Chính Phủ Việt Nam Cắt Giảm Danh Mục Ngành, Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện

Vào ngày 15 tháng 5 năm 2026, Chính Phủ đã ban hành Nghị Quyết số 66.17/2026/NQ-CP (Nghị Quyết 66.17 hoặc Nghị Quyết mới), nhằm cắt giảm danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện đang được quy định tại Phụ Lục IV của Luật Đầu Tư 2025 (quy định cũ).

Nghị Quyết 66.17 sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 và dự kiến hết hiệu lực vào ngày 28 tháng 2 năm 2027, thời điểm mà Chính Phủ kỳ vọng Quốc Hội sẽ chính thức hóa các điều chỉnh này thông qua việc sửa đổi Phụ Lục IV. Mặc dù vẫn còn những câu hỏi đặt ra về hiệu lực pháp lý của Nghị Quyết 66.17 so với Phụ Lục IV của Luật Đầu Tư 2025 cũng như cách thức áp dụng trên thực tế của các cơ quan đăng ký đầu tư, nhưng trong thời gian này, nhà đầu tư có thể xem Nghị Quyết 66.17 như một văn bản hướng dẫn thực thi cho 9–10 tháng tới, đồng thời tiếp tục theo dõi các sửa đổi luật tiếp theo.

Số lượng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện giảm từ 198 xuống còn 142, cắt giảm khoảng 28%. Dưới đây là chi tiết các ngành, nghề đã được loại bỏ hoàn toàn và các ngành, nghề được gộp hoặc đổi tên.

i) Các ngành, nghề được loại bỏ hoàn toàn

Các ngành, nghề sau đây không còn được coi là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo danh mục mới.

Các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong các lĩnh vực này có thể tiếp tục sử dụng giấy phép hiện hành cho đến khi hết hạn (theo quy định chuyển tiếp tại Điều 5 của Nghị Quyết 66.17), nhưng không điều kiện cấp phép chuyên ngành nào sẽ áp dụng khi Nghị Quyết 66.17 có hiệu lực.

Một số ngành, nghề được bãi bỏ có tầm quan trọng về mặt kinh tế và được quản lý chặt chẽ bởi các văn bản pháp luật khác. Nghị Quyết 66.17 yêu cầu các bộ chuyên ngành phải ban hành các tiêu chuẩn thay thế hoặc chế độ hậu kiểm trước ngày 1 tháng 7 năm 2026. Các nhà đầu tư trong các lĩnh vực này nên theo dõi sát sao các văn bản hướng dẫn thi hành để xem liệu các điều kiện kinh doanh thực sự được bãi bỏ, hay chỉ đơn thuần là chuyển dịch sang một văn bản pháp lý khác.

An ninh, vũ khí và công cụ hỗ trợ

  • Kinh doanh súng bắn sơn (STT cũ: 5).

  • Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên tiên (STT cũ: 9).

Dịch vụ pháp lý

  • Hành nghề đấu giá tài sản (STT cũ: 14).

  • Hành nghề thừa hành viên (STT cũ: 15).

  • Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản (STT cũ: 16).

  • Kinh doanh dịch vụ kế toán (STT cũ: 17).

Hải quan, thương mại và hàng tiêu dùng

  • Kinh doanh hàng miễn thuế (STT cũ: 19).

  • Kinh doanh khí (STT cũ: 36).

  • Kinh doanh rượu/cồn (STT cũ: 42).

  • Kinh doanh khoáng sản (STT cũ: 48).

  • Kinh doanh các sản phẩm amiăng trắng (thuộc nhóm Serpentine) (STT cũ: 96).

Giáo dục

  • Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (STT cũ: 55).

  • Kiểm định chất lượng giáo dục (STT cũ: 122).

  • Hoạt động của trường chuyên biệt (STT cũ: 120).

  • Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài (STT cũ: 121).

Lao động

  • Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động (STT cũ: 58).

Giao thông vận tải và logistics

  • Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông (STT cũ: 65).

  • Kinh doanh vận tải đường thủy (STT cũ: 68).

  • Kinh doanh vận tải biển (STT cũ: 71).

  • Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (STT cũ: 72).

  • Kinh doanh khai thác cảng biển (STT cũ: 73).

  • Kinh doanh tàu bay không người lái và phương tiện bay (STT cũ: 77).

  • Kinh doanh vận tải đường ống (STT cũ: 85).

  • Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá (STT cũ: 128).

  • Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá (STT cũ: 130).

Xây dựng và tiện ích

  • Hành nghề kiểm định xây dựng (STT cũ: 93).

  • Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) (STT cũ: 87).

Xuất bản, CNTT và viễn thông

  • Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm (STT cũ: 102).

  • Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet (STT cũ: 108).

  • Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền (STT cũ: 109).

Nông nghiệp, thủy sản và thú y

  • Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (STT cũ: 126).

  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật (STT cũ: 134).

  • Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật thú y (STT cũ: 136).

  • Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng/ giống vật nuôi/ giống thủy sản (STT cũ: 146, 147, 148).

Y tế, sở hữu trí tuệ và văn hóa

  • Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế (STT cũ: 153).

  • Kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ (STT cũ: 155).

  • Kinh doanh ản ghi âm/ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (STT cũ: 167).

  • Kinh doanh dịch vụ bảo tàng (STT cũ: 171).

  • Kinh doanh trò chơi điện tử trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và trò chơi điện tử có thưởng trên mạng (STT cũ: 172).

Đất đai, tài nguyên và tài chính

  • Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai (STT cũ: 173).

  • Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (STT cũ: 174).

  • Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất (STT cũ: 175).

  • Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước và vận hành hồ chứa (STT cũ: 180).

  • Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng (STT cũ: 191).         

  • Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên (STT cũ: 193).

ii) Các ngành, nghề được sửa đổi tên gọi hoặc phạm vi

Đây là các ngành, nghề vẫn duy trì có điều kiện; tuy nhiên trong một số trường hợp, phạm vi áp dụng đã được thu hẹp (ví dụ: chuyển từ "kinh doanh" sang "sản xuất"), hoặc một số ngành nghề trước đây tách rời nay đã được hợp nhất thành một.

Các ngành nghề được hợp nhất

  • Kinh doanh thiết bị ngụy trang để ghi âm/định vị (STT cũ: 4) và Kinh doanh thiết bị gây nhiễu (STT cũ: 114) nay được hợp nhất thành "Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động" (STT mới: 4);

  • Kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm (STT cũ: 24–27) được hợp nhất thành "Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)" (STT mới: 17);

  • Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, kinh doanh casino, kinh doanh đặt cược (STT cũ: 30, 32, 33) được hợp nhất thành "Kinh doanh trò chơi có thưởng" (STT mới: 20);

  • Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng (STT cũ: 88) và Hành nghề chỉ huy trưởng công trình (STT cũ: 92) được hợp nhất thành "Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trình" (STT mới: 63);

  • Kinh doanh dịch vụ trung gian dữ liệu (STT cũ: 194) và Kinh doanh dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu (STT cũ: 195) được hợp nhất thành "Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích và tổng hợp dữ liệu" (STT mới: 139).

Các ngành nghề được thu hẹp phạm vi

  • Cai nghiện thuốc lá tự nguyện, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc người khuyết tật và dịch vụ chăm sóc trẻ em được loại bỏ. Chỉ Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được giữ lại (STT mới: 43);

  • "Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, có vốn đầu tư nước ngoài, thường xuyên" (STT cũ: 115–119) chuyển dịch từ việc cấp phép đối với cơ sở/tổ chức sang việc quản lý, kiểm soát theo hoạt động giáo dục (STT mới: 83–87) và loại bỏ văn phòng đại diện của các cơ sở giáo dục nước ngoài ra khỏi phạm vi điều chỉnh;

  • Một số dịch vụ có điều kiện được thu hẹp phạm vi từ “kinh doanh” sang “sản xuất”. Ví dụ kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (STT cũ: 125 và 127) thu hẹp thành hành vi sản xuất các sản phẩm này (STT mới: 90); kinh doanh phân bón (STT cũ: 142) thu hẹp thành sản xuất phân bón (STT mới: 101); kinh doanh giống cây trồng (STT cũ: 144) thu hẹp thành sản xuất giống cây trồng (STT mới: 103). Các hoạt động mua bán và phân phối thương mại thông thường đối với các sản phẩm này dự kiến sẽ được điều chỉnh theo pháp luật thương mại và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chung.

Bài viết này được thực hiện bởi Lê Minh Thùy.