KHI NÀO TIỀN CỌC BẢO ĐẢM TẠI VIỆT NAM CÓ THỂ BỊ MẤT?

Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm.  Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Điều 328.2 của Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định rằng bên nhận đặt cọc (tức là bên bên nhận bảo đảm) có thể sở hữu tiền gửi khi bên đặt cọc (tức là bên bảo đảm) “từ chối” thực hiện hợp đồng. Từ “từ chối” chỉ ra rằng bên có liên quan có thể cần phải từ chối rõ ràng việc thực hiện hợp đồng. Và Bộ Luật Dân Sự 2015 không rõ liệu việc không thực hiện có thể được coi là một sự từ chối thực hiện hợp đồng hay không. Để làm rõ điểm này, một thỏa thuận đặt cọc cần quy định rằng việc không thực hiện hợp đồng sẽ được coi là việc từ chối thực hiện hợp đồng.

CÁC PHÊ DUYỆT VÀ HỢP ĐỒNG CẦN THIẾT ĐỐI VỚI MỘT DỰ ÁN ĐIỆN GIÓ (WIND FARM) TẠI VIỆT NAM

Dưới đây là danh sách các phê duyệt và hợp đồng chính cần thiết cho một dự án điện gió ở Việt Nam (Dự Án):

·         Giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Dự Án để thực hiện đo gió;

·         Báo cáo kết quả đo gió cho Ủy ban nhân dân tỉnh;

·         Phê duyệt Nghiên Cứu Tiền Khả Thi của Dự Án;

·         Phê duyệt phần thiết kế cơ bản của Nghiên cứu khả thi của Dự án;

·         Chấp Thuận Chủ Trương cho Dự Án theo Luật Đầu Tư 2014;

·         Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư của Dự án theo Luật Đầu Tư 2014;

·         Ký Thỏa Thuận Đấu Nối, (2) Thỏa Thuận SCADA/EMS, (3) Thỏa thuận về hệ thống bảo vệ và chuyển tiếp tự động, và (4) Thỏa Thuận Mua Điện với EVN hoặc các công ty con của EVN;

·         Ký Thỏa Thuận Ký Quỹ Ký Quỹ với Ủy Ban Nhân Dân tỉnh theo Luật Đầu Tư 2014;

NGHỊ QUYẾT MỚI CỦA TÒA ÁN TỐI CAO VỀ LÃI VAY TẠI VIỆT NAM

Vào ngày 11 tháng 1 năm 2019, Tòa án Tối cao đã ban hành Nghị Quyết 1 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi, lãi suất và phạt vi phạm liên quan (Nghị Quyết 1/2019). Nghị Quyết 1/2019 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2019. Dưới đây là một số quy định đáng chú ý của Nghị Quyết 1/2019

·         Nghị Quyết 1/2019 quy định rõ rằng giới hạn lãi suất của Bộ Luật Dân Sự 2005 và 2015 sẽ không áp dụng cho các hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng. Trước đây, đã có nhiều cuộc tranh luận liên quan đến việc liệu giới hạn lãi suất của Bộ Luật Dân Sự 2005 và 2015 có áp dụng cho các hợp đồng tín dụng hay không.

·         Nếu lãi suất, lãi quá hạn trên tiền gốc và lãi quá hạn trên lãi cao hơn giới hạn cho phép, thì tiền lãi vượt quá đã được trả sẽ được khấu trừ từ tiền gốc của khoản vay.

QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY XUYÊN BIÊN GIỚI TẠI VIỆT NAM

Các ngân hàng nước ngoài nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam thực hiện việc cấp khoản vay xuyên biên giới cho khách hàng tại Việt Nam cần lưu ý những điều sau:

·         Theo các cam kết WTO, Việt Nam đưa ra một cam kết không ràng buộc về các dịch vụ cho vay xuyên biên giới. Thỏa thuận toàn diện và tiến bộ đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cũng không cam kết mở cho các dịch vụ cho vay xuyên biên giới. Điều này có nghĩa là Chính phủ Việt Nam có toàn quyền cho phép hoặc không cho phép hoạt động cho vay xuyên biên giới;

·         Theo Luật Tổ Chức Tín Dụng 2010, một bên cho vay nước ngoài, cho bên vay Việt Nam vay trên cơ sở thường xuyên và liên tục, có thể được xem là cung cấp dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam và phải có giấy phép trong lĩnh vực ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN);